GEARMENT HƯỚNG DẪN CÁCH TRA CỨU TARIFF CODE

0
394

Bắt đầu từ ngày 1/7/2021, Liên minh châu Âu thay đổi quy định về thuế VAT, và tariff code sẽ được yêu cầu đối với các gói hàng được vận chuyển đến các nước trong khối EU. Tuy nhiên không phải tất cả hàng hóa nhập khẩu vào EU đều phải đóng thuế nhập khẩu (tariff). Đối với những danh mục sản phẩm có thuế quan của Liên Minh Châu Âu, tariff code hợp lệ phải được in trên shipping label. Các đơn hàng được vận chuyển mà không có tariff code có thể bị hải quan trì hoãn hoặc trả lại cho người gửi. Vậy làm sao để tra cứu tariff code? Trong bài viết này, Gearment sẽ hướng dẫn mọi người cách tra cứu tariff code bằng các công cụ online một cách hiệu quả và nhanh chóng.

Tarrif code là gì?

Tariff code hay HS Code là mã số dùng để phân loại hàng hóa xuất nhập khẩu trên toàn thế giới theo Hệ thống phân loại hàng hóa do Tổ chức Hải quan thế giới WCO phát hành có tên là Harmonized Commodity Description and Coding System. Dựa vào mã số này, cơ quan hải quan sẽ áp thuế xuất nhập khẩu tương ứng cho doanh nghiệp, đồng thời có thể thống kê được thương mại trong nước và xuất nhập khẩu. Tariff code hợp lệ là mã số không ít hơn sáu chữ số và có thể lên đến 10 chữ số.

Hướng dẫn tìm tariff code:

Để tra cứu tariff code cho sản phẩm, Gearment đề xuất một số trang có hỗ trợ tìm kiếm như:

Parcel Force Worldwide

European Taxation and Customs Union

World Customs Organization

US International Trade Commission

Video education from United States Census Bureau

United States Census Bureau

Các bước tra cứu tariff code

  • Trước tiên bạn điền mô tả sản phẩm, sau đó thêm bất kỳ chi tiết mô tả bổ sung nào để xác định tariff code chính xác nhất cho sản phẩm. Ví dụ: Ornament, ceramic
  • Tiếp theo, công cụ sẽ gợi ý một hoặc một số section được chia thành các chương (chapter) có MIÊU TẢ về sản phẩm. 
  • Các heading trong mỗi chương mô tả một sản phẩm, trong mỗi heading sẽ có các sub-heading, chỉ chọn sub-heading mô tả chính xác sản phẩm của bạn.
  • Nếu sản phẩm không được mô tả chính xác, hãy kiểm tra thêm trong list, và nếu không có sub-heading nào phù hợp với sản phẩm của bạn, hãy sử dụng heading hoặc chapter khác.

Giải mã 8 chữ số của tariff code

Ở hầu hết các nước, tariff code sẽ có 6 chữ số nhưng đối với các nước Liên minh châu Âu, tariff code có 8 chữ số và được kiểm qua hệ thống Combined Nomenclature (CN) – hệ thống được dùng ở các nước Liên minh châu Âu.

  • Hai số đầu tiên sẽ là số của một chương (chapter) mô tả đúng với sản phẩm trong biểu thuế quan Harmonized Tariff Schedule.
  • Hai số tiếp theo sẽ là số của một tiêu đề (heading) trong chương. Con số này sẽ mô tả đúng hơn về sản phẩm và gần hơn với danh mục sản phẩm
  • Hai số tới sẽ là số của một tiêu đề phụ (subheading). Con số này sẽ cụ thể hơn về loại mặt hàng hoặc chất liệu của chúng.
  • Hai số cuối sẽ là số của một tiêu đề nhỏ nằm trong tiêu đề phụ (lower-level of subheading). Đây sẽ là hai số cuối cùng và miêu tả chính xác nhất về sản phẩm.

Ví dụ tariff code của mặt hàng ceramic ornament:

Chapter 69: Ceramic Products

  • Heading 13: Statuettes and other ornamental ceramic articles, n.e.s
    • Subheading 90: Excluding of porcelain or china
      • Lower-level of subheading 98: Excluding of common pottery, earthenware or fine pottery

=> Ceramic ornament: 69139098 

𝐋𝐮̛𝐮 𝐲́:  

Nếu mọi người sử dụng công cụ của Parcel Force Worldwide để tìm tariff code, mọi người cần lưu ý chọn “EU” nếu muốn ship hàng đến các nước trong Liên minh châu Âu và chọn “non-EU” nếu muốn ship đến các nước còn lại.

Sản phẩm có thể không được liệt kê theo tên, mà công cụ có thể liệt kê theo công dụng của sản phẩm hoặc chất liệu sản phẩm. Vì vậy bạn cần nắm rõ các thông tin của sản phẩm như:

  • Thuộc nhóm sản phẩm nào
  • Được làm bằng chất liệu, vật liệu gì
  • Công dụng để làm gì
  • Được sản xuất bằng phương pháp nào
  • Được đóng gói như thế nào

Liên hệ để được hỗ trợ 24/7:

Inbox fanpage: https://m.facebook.com/GearmentFulfillment/

Email: Gearlab@gearment.com

Gearment website: https://gearment.com